Các ký tự trên thẻ Mastercard mà người dùng cần lưu ý

Thẻ Master Card là loại thẻ cho phép khách hàng thanh toán trên toàn thế giới. Thương hiệu MasterCard thuộc công ty MasterCard Worldwide, một công ty đa quốc gia có trụ sở ở New York, chuyên cung cấp các dịch vụ thanh toán toàn cầu thông qua thẻ thanh toán Mastercard. Các ngân hàng sẽ là cầu nối để phân phối thẻ đến tay người dùng.

Thẻ Master Card là gì ?

Thẻ Master Card là loại thẻ cho phép khách hàng thanh toán trên toàn thế giới. Thương hiệu MasterCard thuộc công ty MasterCard Worldwide, một công ty đa quốc gia có trụ sở ở New York, chuyên cung cấp các dịch vụ thanh toán toàn cầu thông qua thẻ thanh toán Mastercard. Các ngân hàng sẽ là cầu nối để phân phối thẻ đến tay người dùng.

,thẻ mastercard,thẻ visa,bảo mật MasterCard-nguồn:taichinhonline

Số thẻ Master Card có ý nghĩa gì ?

Số thẻ Master Card là một dãy số bao gồm 16 chữ số. Và dãy chữ số này phải luôn được bảo mật, nếu để lộ số thẻ tín dụng ra sẽ đồng nghĩa với việc làm mất sự an toàn trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng. Đã và đang sử dụng thẻ tín dụng, tuy nhiên nhiều người chắc chắn chưa biết thực sự tại sao thẻ tín dụng lại bao gồm những chữ số này.Thực chất, việc đặt số thẻ tín dụng đều không phải là ngẫu nhiên mà đều có quy luật nhất định. Cụ thể như sau:

Chữ số đầu tiên

Chữ số đầu tiên sẽ là tên nhà phát hành thẻ. Ví dụ:

  • 3xxx xxxx xxxx xxxx: American Express Card
  • 4xxx xxxx xxxx xxxx: Visa Card
  • 5xxx xxxx xxxx xxxx: Master Card
  • 6xxx xxxx xxxx xxxx: Discover Card

Bạn hãy để ý bất kỳ chiếc thẻ Master Card nào cũng đều bắt đầu bằng chữ số 5. 

Cụm 3 chữ số theo 

Cụm 3 chữ số theo sau chính là ID của ngân hàng phát hành thẻ

  • 4221 - Ngân hàng ACB
  • 3731 – AmEx Green (American Express)
  • 4013 – Citibank (Visa)
  • 5100 – Western States Bankcard Association (Master)
  • 6013 – MBNA (Discover)
,thẻ mastercard,thẻ visa,bảo mật Mastercard nguồn: makemoneyonline

Cụm 9 chữ số tiếp theo

Cụm 9 chữ số tiếp theo chính là số tài khoản của khách hàng.

Chữ số cuối cùng chính là số checksum. Số này được dùng để kiểm tra độ chính xác của thẻ tín dụng, số IMEI điện thoại...bằng thuật toán Luhn. 

Cụ thể: Viết tất cả các con số trên thẻ tín dụng ở mặt trước ra.

Đếm theo chiều từ phải sang trái, số nào ở thứ tự chẵn (ví dụ số thứ 2, số thứ 4 …) thì nhân đôi lên.

Kết quả nhân đôi có 1 chữ số thì giữ nguyên, kết quả nhân đôi có 2 chữ số thì cộng 2 chữ số đó lại. (Ví dụ: sau khi nhân đôi 8 x 2 = 16, ta tiếp tục cộng 1 + 6 = 7.

Cộng tất cả các con số cuối cùng này lại với nhau ta được kết quả chia hết cho 10 là hợp lệ

,thẻ mastercard,thẻ visa,bảo mật

Chữ số mặt sau của thẻ

Ngoài ra, phía mặt sau thẻ Master Card còn hiển thị một dãy số CVC gồm 3 chữ số. Mã CVC viết tắt của Card Verification Code được sử dụng để xác minh thẻ Mastercard. Như vậy, mã CVC là mã bảo mật thẻ thanh toán quốc tế. Loại mã này được sử dụng khi bạn giao dịch trực tuyến bằng thẻ Mastercard. Tức, khi thanh toán online, bạn chỉ cần nhập thông tin thẻ và mã CVC là có thể thanh toán được, thậm chí không cần nhập mã PIN. Vì thế, chức năng của hai loại mã rất quan trọng với bạn và dễ trở thành mục tiêu của nhiều kẻ gian.