Học tiếng phổ thông Trung Quốc

Học tiếng Hán dễ hơn vét máng.

Bài 01: Giải thích từ vựng.

Lưu ý: Chữ Hán luôn đi với hai điều: Chiến tranh và nông nghiệp. Do đó khi giải thích từ vựng luôn không đi xa rời vấn đề văn hóa này của người TQ.


1. 你: Gồm bộ nhân 人 /rén/ (người) và chữ Nhĩ 尔 /ẻr/ (đến gần). Người đến gần mình là anh, chị, bạn, ... You.


2. 好 /hảo/: Gồm bộ nữ 女 /nu:/ (con gái) và bộ Tử 子 /zỉ/ (Con trai). Phụ nữ mà đẻ được con trai là rất tốt. Hoặc, nam nữ ở với nhau là tốt lắm. Kinh Thi: Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. (Người con gái đẹp cùng người con trai tài yêu nhau).


3. 吗 /ma/ Trợ từ biểu thị nghi vấn, đặt ở cuối câu hỏi (Không? Sao?). Bộ Khẩu 口 /kỏu/ (Cái miệng) và Bộ Mã 马 /mả/ (con ngựa). Hỏi con ngựa mày có sao không?Mở rộng:

- (Danh) Mạ phê 嗎啡 chất lấy ở thuốc phiện ra, rất độc (tiếng Pháp: morphine)

- (Trợ) Biểu thị nghi vấn. § Cũng như ma 麼. ◎Như: thị điện thoại hoại liễu ma? 是電話壞了嗎? điện thoại hư rồi sao?


4. 很 /hẻn/: Gồm bộ Xích 彳/Chì/ (Bước ngắn) và bộ Cấn 艮 /gèn/ (Bền vững, Chắc). Bước từng bước ngắn một cách chắc chắn thì có thể đi Rầt xa. Ex: "千里之行,始于足下” âm Hán Việt , [Thiên lí chi hành thủy vu túc hạ ]: Đường đi ngàn dặm bắt đầu từ bước đầu tiên. (Đạo Đức kinh, Lão Tử).


5. 我 /wỏ/: Gồm bộ Thủ 手 /Shỏu/ (Cái tay) và bộ Qua 戈 /ge-/ (Vũ khí). Phải cầm vũ khí đấu tranh sinh tồn tôi mới tồn tại.Ex: 人不为己天诛地灭 [Nhân bất vị kỉ, thiên tru địa diệt] (Tào Tháo). Ex: ◇Luận Ngữ 論語: Tử tuyệt tứ: vô ý, vô tất, vô cố, vô ngã 子絕四: 毋意, 毋必, 毋固, 毋我 (Tử Hãn 子罕) Khổng Tử bỏ hẳn bốn tật này: "vô ý" là xét việc thì không đem ý riêng (hoặc tư dục) của mình vào mà cứ theo lẽ phải; "vô tất" tức không quyết rằng điều đó tất đúng, việc đó tất làm được; "vô cố" tức không cố chấp, "vô ngã" tức quên mình đi, không để cho cái ta làm mờ (hoặc không ích kỉ mà phải chí công vô tư).


6. 也 /yẻ/: bộ Dã.

- (Trợ) Đặt ở cuối câu, biểu thị phán đoán hoặc khẳng định. ◇Mạnh Tử 孟子: Thị bất vi dã, phi bất năng dã 是不爲也, 非不能也 (Lương Huệ Vương chương cú thượng 梁惠王章句上) Ấy là không làm, chứ không phải là không làm nổi vậy. ◇Cao Bá Quát 高伯适: Bất tài diệc nhân dã 不才亦人也 (Cái tử 丐子) (Dù) hèn hạ (nhưng) cũng là người vậy

- (Trợ) Đặt ở cuối câu, biểu thị nghi vấn. ◇Luận Ngữ 論語: Thị khả nhẫn dã, thục bất khả nhẫn dã 是可忍也, 孰不可忍也 (Bát dật 八佾) Sự ấy nhẫn tâm làm được thì việc gì mà chẳng nhẫn tâm làm?

- (Trợ) Đặt ở cuối câu, biểu thị cảm thán. ◎Như: bi dã 悲也 buồn thay?

- (Trợ) Hoặc giả, hay là. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: Nhĩ kiến ngã phủ lí na cá môn tử, khước thị đa thiểu niên kỉ, hoặc thị hắc sấu dã bạch tịnh phì bàn? 你見我府裡那個門子, 卻是多少年紀, 或是黑瘦也白淨肥胖? (Đệ tứ thập hồi) Anh thấy người giữ cổng ở phủ ta (trạc độ) bao nhiêu tuổi, có phải là gầy đen hay béo mập trắng trẻo?

- (Trợ) Đặt đầu câu: vậy. ◇Sầm Tham 岑參: Dã tri hương tín nhật ưng sơ 也知鄉信日應疏 (Phó Bắc Đình độ lũng tư gia 赴北庭度隴思家) Vậy biết rằng tin tức quê nhà ngày (hẳn) càng phải thưa dần。

- (Phó) Cũng. ◎Như: ngã đổng, nhĩ dã đổng 我懂, 你也懂 tôi hiểu, anh cũng hiểu。


7. 你们 /nỉ men/: Chỉ giải thích từ 们 /men/ :- § Tiếng dùng phụ sau danh từ hoặc nhân danh đại danh từ để chỉ số nhiều: bọn, chúng, họ ... ◎Như: ngã môn 我們 bọn ta, bằng hữu môn 朋友們 bạn bè.=> Người nấp sau cửa là người của chúng.


8. 她 /Ta-/: Cô ta. Cô ta cũng (也) là con gái (女).


9. 他 /Ta-/: Anh ta. Anh ta cũng (也) là người (人).


10. 他们 /Ta-men/: Anh ta (他) là người của họ (他们).


11. 我们 /wỏ men/: Chúng tôi.


 12. 都 /dou-/: Gồm bộ Lão 老/lảo/ (già); bộ Nhật 日 /rì/ (Ngày, mặt trời); bộ Ấp 邑 /yì/ (Thành phố, Quốc gia, đipa phương, thôn ấp). Ngày nào Lão Mặt trời cũng qua thôn.

 Mở rộng:- (Danh) Thành phố lớn. ◎Như: hoa đô 花都 một tên gọi thành phố Paris, cảng đô 港都 chỉ một thành phố lớn ở cửa biển, cửa sông

- (Danh) Đất trung ương, nơi thiết lập cơ sở của chính phủ. ◎Như: thủ đô 首都, quốc đô 國都, kinh đô 京都, kiến đô 建都 xây dựng kinh đô, thiên đô 遷都 dời kinh đô ra đóng chỗ khác

- (Danh) Họ Đô- (Động) Đóng đô. ◇Sử Kí 史記: Hạng Vương tự lập vi Tây Sở Bá Vương, vương cửu quận, đô Bành Thành 項王自立為西楚霸王, 王九郡, 都彭城 (Hạng Vũ bản kỉ 項羽本紀) Hạng Vương tự lập làm Tây Sở Bá Vương, cai trị chín quận, đóng đô ở Bành Thành

- (Động) Ở. ◇Hán Thư 漢書: Tô Tần, Trương Nghi nhất đương vạn thặng chi chủ, nhi đô khanh tướng chi vị 蘇秦, 張儀一當萬乘之主, 而都卿相之位 (Đông Phương Sóc truyện 東方朔傳) Tô Tần, Trương Nghi cai quản muôn cỗ xe, ở vào ngôi khanh tướng

- (Động) Bao gồm, tổng cộng. ◇Tào Phi 曹丕: Khoảnh soạn kì di văn, đô vi nhất tập 頃撰其遺文, 都為一集 (Dữ Ngô Chất thư 與吳質書) Vội biên soạn những bài văn ông còn để lại, cộng chung thành một tập

- (Tính) Choáng đẹp. ◎Như: y phục lệ đô 衣服麗都 quần áo choáng đẹp

- (Tính) To, lớn, cao. ◇Hậu Hán Thư 後漢書: Trung hữu đô trụ 中有都柱 (Trương Hành truyện 張衡傳) Giữa có cột đồng cao to

- (Thán) Ô, ôi. ◇Thượng Thư 尚書: Đô! Tại tri nhân, tại an dân 都! 在知人, 在安民 (Cao Dao mô 皋陶謨) Ôi! (Chính là) ở chỗ biết dùng người, ở chỗ biết an dân

- (Phó) Đều, cả. ◎Như: đô hảo 都好 đều tốt. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: Nội hữu tứ cá kim tự, đô hôn liễu 內有四個金字, 都昏了 (Đệ tứ hồi) Trong có bốn chữ vàng, đều đã mờ cả

- (Phó) Cũng, thậm chí. ◎Như: tha nhất động đô bất động 他一動都不動 nó không động đậy một tí gì cả (động đậy một chút cũng không)

- (Phó) Còn, còn hơn. ◎Như: nhĩ đối ngã bỉ thân thư thư đô hảo 你對我比親姐姐都好 chị đối với tôi còn tốt hơn cả chị ruột tôi nữa đấy

- (Phó) Đã. ◎Như: phạn đô lương liễu 飯都涼了 cơm đã nguội rồi, 12 điểm liễu, tha hoàn một hữu hồi lai 12 點了, 他還沒有回來 đã 12 giờ rồi mà anh ấy chưa về.


13. 爸爸 /bàba/: Bộ Phụ 父 /fù/ (cha) Và bộ Ba 巴 /ba-/ (Kì vọng). Người cha kì vọng.


14. 妈妈 /ma-ma/: Bộ Nữ và bộ Mã. Người phụ nữ cưỡi ngựa là mẹ.