Kiến Thức Phong Thủy II - Ngũ hành luận

Sinh sinh hóa hóa, tương thừa, tương vũ. Phản triệt sinh lai, thuận bình ư trệ.

Ngũ Hành Luận

II - Ngũ hành luận  


Ngũ hành tương sinh  

https://i.imgur.com/Qp3rRvo.png

Ngũ hành tương khắc 

https://i.imgur.com/FZ3dF6X.png

Ngũ hành tương đồng 

Thủy gặp thủy 

Mộc gặp mộc     

Hỏa gặp hỏa 

Thổ gặp thổ  

Kim gặp kim 

 Ngũ hành chế hóa 


 1 Ngũ hành Thái quá  

 a. Mộc ( Dương mộc) – Khuếch tán khí ôn hòa quá sớm làm cho vạn vận sớm phát dục. 

b. Hỏa ( Dương hỏa) – Khuếch tán khí cường liệt, làm cho vạn vật đốt cháy chẳng yên. 

c. Thổ ( Dương thổ)  – Có khí nồng hậu rắn chắc trở lại làm cho vạn vật không thể thành hình. 

d. Kim ( Dương kim) – Có khí cứng cỏi làm cho vạn vật ngay thẳng.

e. Thủy ( Dương thủy) – Có khí đầy tràn, làm cho vạn vật phiêu lưu không thể về chỗ cũ.

2 Ngũ hành Bất cập.

a. Mộc ( Âm mộc) – Không có khí ôn hòa, làm cho vạn vật rũ rượi không phấn chấn.

b. Hỏa ( Âm hỏa) – Ít khí ấm áp làm cho vạn vật ảm đạm không sáng.

c. Thổ ( Âm thổ) – Không có khí sinh hóa, làm cho vạn vật yếu đuối không có sức.

d. Kim ( Âm kim) – Không có khí cứng cỏi, làm cho vật mềm giãn không có sức đàn hồi.

e. Thủy ( Âm thủy) – Không có khí phong tàng làm cho vạn vật khô héo.

3 Ngũ hành Bình khí. 

a. Mộc – Nó phân bố ra khí ôn hòa, làm cho vạn vật tươi tốt.

b. Hỏa – Sáng chói mà có cái khí thịnh trưởng, làm cho vạn vật dồi dào.

c. Thổ – Đầy đủ khí sinh hóa vạn vật, làm cho vạn vật được đầy đủ hình thể.

d.  Kim – Phát ra khí yên tĩnh hòa bình, làm cho vạn vật kết quả.

e. Thủy – Có khí tĩnh mịch hòa thuận, làm cho vạn vật bế tàng.

4 Sinh khắc thái quá - bất cập

Sinh:

a. Thổ sinh kim, thổ nhiều thì kim bị vùi – kim nhiều thì thổ yếu.

b. Hỏa sinh thổ, hỏa nhiều thì thổ tiêu rụi – thổ nhiều thì hỏa tối.

c. Mộc sinh hỏa, mộc nhiều thì hỏa không cháy – hỏa nhiều thì mộc cháy.

d. Thủy sinh mộc, thủy nhiều thì mộc trôi – mộc nhiều thì thủy cạn.

e. Kim sinh thủy, kim nhiều thì thủy tràn – thủy nhiều kim chìm.

Khắc:

a. Kim khắc mộc, mộc nhiều kim cùn – kim nhiều mộc gãy.

b. Mộc khắc thổ, thổ nhiều mộc gãy – mộc nhiều thổ nghiêng đổ.

c. Thổ khắc thủy, thủy nhiều thổ trôi – thổ nhiều thì thủy ứ.

d. Thủy khắc hỏa, hỏa nhiều thủy cháy – thủy nhiều hỏa diệt.

e. Hỏa khắc kim, kim nhiều hỏa ngưng – hỏa nhiều kim tiêu.