Kiến Thức Phong Thủy III - Âm Dương Ngũ hành của Can Chi và phương vị

'Xuân sinh Hạ trưởng, Thu thu Đông tàng'

III - Âm Dương Ngũ hành của Can Chi và phương vị

III - Âm Dương Ngũ hành của Can Chi và phương vị  

https://i.imgur.com/pwzqRGC.png

1/ Âm dương ngũ hành phối ngẫu thiên canBốn mùa 

 - Mùa xuân sinh khí bắt đầu động lên, cây cỏ đâm chồi nẩy lộc, đông phương, can thuộc giáp dương mộc, ất âm mộc, màu xanh. 

 - Mùa hạ sinh khí tiếp thu hỏa khí vạn vật sinh trưởng biến hóa nhờ hỏa, nam phương, can thuộc bính dương hỏa, đinh âm hỏa, màu đỏ. 

 - Mùa thu vạn vật đổi thay hình dạng, vẻ buồn bã âm thầm lặng lẽ, tây phương, can thuộc canh dương kim, tân âm kim, màu trắng. 

 - Mùa đông vạn vật ẩn náu, có vẻ như khiêm nhường như nước chảy nhũn nhặn, như là mai phục, thực là đứng đầu ngũ hành, bắc phương, can thuộc nhâm dương thủy, quý âm thủy, màu đen. 

- Thổ trung ương, nơi xuất tinh khí ra để nuôi dưỡng vạn vật và thu khí về làm cho vạn vật vẻ như bị tiêu diệt. Ngôi vị ở giữa ý như thông suốt mọi việc, can thuộc mậu dương thổ, kỷ âm thổ, màu vàng. 

2/ Âm dương ngũ hành phối ngẫu địa chi  

- Đông phương: Dần thuộc dương mộc, mão thuộc âm mộc 

- Phương đông nam: Thìn thuộc dương thổ 

- Nam phương: Tỵ thuộc âm hỏa, ngọ thuộc dương hỏa 

- Phương tây nam: Mùi thuộc âm thổ 

- Tây phương: Thân thuộc dương kim , dậu thuộc âm kim 

- Phương tây bắc: Tuất thuộc dương thổ 

- Bắc phương: Hợi thuộc âm thủy, tý thuộc dương thủy 

- Phương đông bắc: Sửu thuộc âm thổ 

https://i.imgur.com/wNAps6X.png

3/  Ngũ hành thiên can hợp hóa phối ngẫu hà đồ 

https://imgur.com/rImwcIl

4/ Ngũ hành địa chi lục hợp 

Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư nói: Ngũ tinh gia lại lấy Dần hợp Hợi thuộc Mộc, Mão hợp Tuất thuộc Hỏa, Thìn hợp Dậu thuộc Kim, Tí hợp Sửu vì ở dưới nên thuộc Thổ, Ngọ hợp Mùi lại ở bên trên nên Ngọ là Thái Dương còn Mùi thuộc Thái Âm. 

https://imgur.com/BrLYTqt

5/ Ngũ hành tam hợp 

https://imgur.com/QMCoXZs

Thân Tí Thìn hợp Thủy cục, Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục, Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục, Tỵ Dậu Sửu hợp Kim cục. 

Mối quan hệ sinh khắc trong tam hợp 

Thân - Tý - Thìn: Thân(kim)/ Tý(thủy)/ Thìn(thổ). 

=> Thìn(thổ) sinh Thân(kim)=> Thân(kim) sinh Tý(thủy)=> Thìn(thổ) khắc Tý(thủy)

Hợi - Mão - Mùi: Hợi(thủy)/ Mão(mộc)/ Mùi(thổ). 

=> Hợi(thủy) sinh Mão(mộc)=> Mão(mộc) khắc Mùi(thổ)=> Mùi(thổ) khắc Hợi(thủy) 

Dần - Ngọ - Tuất: Dần(mộc)/ Ngọ(hỏa)/ Tuất(thổ). 

=> Dần(mộc) sinh Ngọ(hỏa)=> Ngọ(hỏa) sinh Tuất(thổ)=>Dần(mộc) khắc Tuất(thổ) 

Tỵ - Dậu - Sửu: Tỵ(hỏa)/ Dậu(kim)/ Sửu(thổ). 

=> Tỵ(hỏa) sinh Sửu(thổ)=> Sửu(thổ) sinh Dậu(kim)=>Tỵ(hỏa) khắc Dậu(kim) 

6/ Lục hại 

Lục hại sinh ra từ Lục hợp nghĩa là không hòa thuận. 

Tý hợp với Sửu mà Mùi lại xung Sửu, nên Tý Mùi hại nhau. 

Sửu hợp với Tí mà Ngọ lại xung Tí, nên Sửu Ngọ hại nhau. 

Dần hợp với Hợi mà Tỵ lại xung Hợi, nên Dần Tỵ hại nhau. 

Mão hợp Tuất mà Thìn lại xung Tuất, nên Mão Thìn hại nhau. 

Thìn hợp với Dậu mà Mão lại xung Dậu, nên Mão Thìn hại nhauTỵ hợp với Thân mà Dần lại xung Thân, nên Tỵ Dần hại nhau.

Ngọ hợp với Mùi mà Sửu lại xung Mùi, nên Ngọ Sửu hại nhau.Mùi hợp với Ngọ mà Tí lại xung Ngọ, nên Mùi Tí hại nhau.

Thân hợp với Tỵ mà Hợi lại xung Tỵ, nên Thân Hợi hại nhau.Dậu hợp với Thìn mà Tuất lại xung Thìn, nên Dậu Tuất hại nhau.

Tuất hợp với Mão mà Dậu lại xung Mão, nên Tuất Dậu hại nhau.Hợi hợp với Dần mà Thân lại xung Dần, nên Thân Dần hại nhau.

7/ Tứ hành xung khắc

Tý - Ngọ, Mão - Dậu

Dần - Thân, Tỵ - Hợi

Thìn - Tuất, Sửu - Mùi.

Chú giải tứ hành xung khắc

Nhiều tài liệu không giải thích rõ sự sinh, khắc của thiên can, địa chi nên nhiều bạn đọc giả sai lầm khi cho rằng tứ hành xung bao gồm cả: 

( Tý - Ngọ - Mão - Dậu), - ( Dần - Thân - Tỵ - Hợi), - ( Thìn - Tuất - Sửu - Mùi). 

Làm cho kiến giải trong quá trình xem mệnh đúng sai lẫn lộn.

Chúng ta có thể nhận thấy Tý - Ngọ - Mão Dậu:( Mối quan hệ sinh khắc)

Trục bắc nam thể hiện địa chi Tý thuộc dương thủy phương bắc đối lập với nó là địa chi Ngọ thuộc dương hỏa.( Cho nên nó thuộc tính ngũ hành xung khắc lẫn nhau, phương vị cũng đối lập nhau).

Tương tự địa chi Mão thuộc âm mộc phương đông đối lập xung khắc với địa chi Dậu thuộc âm kim phương tây.

Nhưng xét lẫn nhau thì:Dậu kim sinh Tý thủyTý thủy sinh Mão mộcMão mộc sinh Ngọ hỏa

=> Vậy cho nên tứ hành xung là chỉ hai cặp xung đột lẫn nhau chứ không phải là bốn địa chi xung đột lẫn nhau. Nên ngẫm kỹ sự sinh khắc này để tránh nhầm lẫn.

Dần - Thân - Tỵ - Hợi:( Mối quan hệ sinh khắc)

Dần dương mộc đối lập xung khắc với Thân dương kimTỵ âm hỏa đối lập xung khắc với Hợi âm thủy

Dần - Tỵ tuy thuộc lục hai nhưng xét ngũ hành lại là tương sinh vì: Dần dương mộc sinh Tỵ âm hỏa.Dần - Hợi hợp hóa mộc, xét ngũ hành: Hợi âm thủy sinh Dần dương mộc.

Thân - Tỵ hợp hóa thủy, xét ngũ hành: Tỵ âm hỏa khắc Thân dương kimThân dương kim sinh Hợi âm thủy.

=> Bởi vì âm dương ngũ hành tương sinh lại càng thêm tốt vì trong đó có cả âm và dương tương hỗ.

=> âm dương ngũ hành tương khắc: Thì sự khắc là tuy khắc nhưng kiềm chế lẫn nhau, chứ không phải phá hoại lẫn nhau, có sự tương trợ lẫn nhau trong đó.

Dương - Dương, Âm - Âm sinh khắc: Thái quá, bất cập đều không tốt cả vậy.

Thìn - Tuất - Sửu - Mùi:Thìn - Tuất: Bởi vì đều là dương thổ nên chúng xung khắc lẫn nhau.

Sửu - Mùi: Đều là âm thủy nên chúng bài xích lẫn nhau.

=> Do vậy một âm một dương thì sẽ không bài xích lẫn nhau, dù có xung khắc thì đó cũng là kiềm chế lẫn nhau, nhưng lại ngầm tương trợ