Một số lỗi chính tả thường gặp và thảo luận cách viết đúng - P1

Có những từ do chúng ta phát âm sai rồi quen dần khi viết và mặc nhận chúng là từ đúng. Bài viết này sẽ nêu ra một số lỗi chính tả thường gặp, phân biệt cách sử dụng từ và thảo luận cách viết đúng.

Nếu các bạn yêu thích tiếng Việt và muốn giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt có thể tham khảo cũng như bổ sung nguồn/trích dẫn đáng tin cậy khác để chúng ta cùng thảo luận cách viết đúng nhé.

1. Bắt chéo hay bắt tréo?

Theo Từ điển tiếng Việt online Soha:

- Bắt chéo: không có

- Bắt tréo:

Động từ: gác cái nọ ngang qua cái kia theo hình chữ X

VD: bắt tréo hai tay

"Bây giờ anh đang ngồi bắt tréo kheo, hất hàm lên, nghênh trời." (NCao; 4)

Theo Từ điển Tiếng Việt Phổ thông (Viện Ngôn ngữ học) định nghĩa:

- Chéo:

  • Chéo (tính từ): (thường dùng phụ sau động từ). Thành hình một đường xiên. Cắt chéo tờ giấy.
  • Chéo (động từ): Thành hình những đường xiên cắt nhau. Đường đi lối lại chéo nhau như mắc cửi.

- Tréo (tính từ, thường dùng phụ sau động từ): (Chân, tay) ở tư thế cái nọ gác, vắt lên cái kia, thành hình những đường xiên cắt nhau. Hai tay bắt tréo trước ngực. Nằm vắt tréo chân.

Theo bachkhoatrithuc.vn:

Những trường hợp sử dụng CHÉO - TRÉO:

- Chéo: chéo áo, chéo bóng, chéo cánh sẻ, chéo chân chữ ngũ, (vải) chéo go, chéo góc, chéo chăn; bắt chéo tay, cắt chéo, chằng chéo, chồng chéo, đan chéo, đường chéo, khăn chéo, lụa chéo, vải chéo.

- Tréo: tréo cẳng, tréo chân, tréo cửa, tréo đường, tréo giò, tréo khoeo, tréo mảy, tréo ngoáy, tréo quẹo, tréo trả; bắt tréo chân, tru tréo.

Kết luận: bắt tréo (có lẽ đúng) # bắt chéo (có lẽ sai)

2. Vô hình chung hay vô hình trung?

Theo Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng, xuất bản năm 2003 do Hoàng Phê chủ biên:

- Vô hình chung: Không có

- Vô hình trung:

Phó từ: Tuy không có chủ định, không cố ý, nhưng tự nhiên lại là như thế (tạo ra, gây ra việc nói đến). Anh không nói gì, vô hình trung đã làm hại nó.​

Theo Từ điển tiếng Việt online Soha:

- Vô hình chung: Không có

- Vô hình trung: tuy không chủ ý, chủ tâm nhưng tự nhiên lại là như thế (tạo ra, gây ra việc nói đến).

VD: không nói gì, vô hình trung là tỏ ý tán thành

Nói thêm:

Vô hình trung 無形中”, chữ “trung中” là trong, bên trong; nghĩa của cụm từ là “trong cái vô hình”.

Kết luận: vô hình trung (có lẽ đúng) # vô hình chung (có lẽ sai)

3. Tựu chung hay tựu trung?

Theo Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng xuất bản năm 2009 do Hoàng Phê chủ biên (trang 1385):

- Tựu chung: Không có

- Tựu trung: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là cái chung, cái chính trong những điều vừa nói đến. VD: Mỗi người một ý, nhưng tựu trung đều tán thành cả.

Nói thêm: 

Tương tự như cụm từ “vô hình trung”, “tựu trung 就中” cũng thường bị viết nhầm thành “tựu chung”.

Kết luận: tựu trung (có lẽ đúng) # tựu chung (có lẽ sai)

4. Trăng trối hay trăn trối?

Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng, xuất bản năm 2003 do Hoàng Phê chủ biên:

- Trăn trối: Không có.

- Trăng trối: như Trối trăng, Lời trăng trối.

Nói thêm:

- Trối:

  • Danh từ: đốt ở sát mặt đất như cây mạ, có vòng rễ ăn vào đất. Mạ nhổ bị đứt trối.
  • Động từ: Dặn dò lại trước khi chết. Chết không kịp trối. Những điều trối lại cho con cháu.

Theo từ điển tiếng Nôm

Theo từ điển tiếng Nôm,Một số lỗi chính tả thường gặp,cách viết đúng chính tả,giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt,yêu tiếng việt,phân biệt cách sử dụng từ

Kết luận: trăng trối (có lẽ đúng) # trăn trối (có lẽ sai)

5. Câu chuyện hay câu truyện?

Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng, xuất bản năm 2003 do Hoàng Phê chủ biên:

- Câu truyện: không có

- Câu chuyện:

Danh từ: Sự việc hoặc chuyện được nói ra. 

VD: Câu chuyện thương tâm, Cắt ngang câu chuyện.

Nói thêm:

- Chuyện: 

Danh từ: 

  • Sự việc được kể lại. Chuyện đời xưa.
  • Khẩu ngữ: việc, công việc, nói chung. Chưa làm xong chuyện.
  • Việc lôi thôi, rắc rối. Gây chuyện.
  • Khẩu ngữ, dùng ở đầu câu như một chủ ngữ: Việc nghĩ là đương nhiên, không có gì là để cần phải nói. Chuyện, mẹ lại chẳng thương con.

- Truyện:

Danh từ: Tác phẩm văn học miêu tả tính cách nhân vật và diễn biến sự kiện thông qua lời kể của nhà văn. Truyện dài.

Kết luận: câu chuyện (có lẽ đúng) # câu truyện (có lẽ sai)

Vẫn Còn, Click để xem tiếp