Những vũ khí nguy hiểm của thế chiến thứ I

Đây là những loại vũ khí tân tiến nhất, cũng là vũ khí kinh hoàng nhất trong lịch sử của thế chiến thứ nhất.

Hội nghị của Hải quân Hoàng gia tại Spitheadđể xem xét hạm đội, tháng 7 năm 1914.

( Những chiếc tàu chiến của Hải quân hoàng gia)

( Những chiếc tàu chiến của Hải quân hoàng gia),

Ngườilính Mỹ chỉ huy một chiếc xe tăng hạng nhẹ Renault FT của Pháp ởVarennes-en-Argonne, Pháp, trong cuộc tấn công Meuse-Argonne, tháng 10 năm1918.

( Xe tăng)

( Xe tăng),

Quânđội bộ binh huấn luyện với một khẩu súng phòng không hạng nhẹ trong Thế chiếnthứ nhất.

( Súng phòng không )

( Súng phòng không ),

Thiết bịđịnh vị âm thanh bốn sừng dùng để phát hiện máy bay địch. Tốc độ thấp củamáy bay trong Thế chiến I, kết hợp với tiếng ồn động cơ của chúng, khiến pháthiện âm thanh trở thành một hệ thống cảnh báo sớm tương đối hiệu quả trước khiradar ra đời.

( Hệ thống cảnh báo )

( Hệ thống cảnh báo ),

Quân độiĐức ở Mặt trận phía Tây tạo ra điện cho một trạm không dây và điện báo di độngbằng xe đạp hai người.

( Hệ thống tu bin điện)

( Hệ thống tu bin điện),

Huấnluyện xạ thủ máy bay với camera súng Hythe Mk III. Chiếc máy ảnh này cócùng trọng lượng và cảm giác như một khẩu súng Lewis, một khẩu súng máy thườngđược gắn trên máy bay của Anh và Mỹ và mỗi lần bóp cò đã chụp một bứcảnh. Các bức ảnh được in dấu kẻ ô mục tiêu, cho phép các huấn luyện viênđánh giá độ chính xác của xạ thủ.

( Súng máy trên máy bay)

( Súng máy trên máy bay),

Lính Mỹtham gia cuộc tập trận tấn công bằng khí mô phỏng, Thế chiến thứ nhất.

( Tấn công bằng vũ khí sinh học)

( Tấn công bằng vũ khí sinh học),

ZeppelinHansa của Đức trong một cuộc tập trận gần Berlin.

(Kinh khí cầu Zeppelin )

(Kinh khí cầu Zeppelin ),

Mộtchiếc Vickers FB5 Gunbus, máy bay sản xuất đầu tiên được chế tạo với vũ khíkhông đối không. Gunbus được cấu hình như một máy nghiền của máy tính (mộtcánh quạt được đặt phía sau động cơ), vì các kỹ sư chưa phát triển một thiết bịđồng bộ hóa cho phép đạn của súng máy đi qua giữa các cánh quạt của một cánhquạt quay.

( Máy bay quân sự)

( Máy bay quân sự),

Mặt nạ khíđiển hình của những gia đình Anh mua trong Thế chiến I. Có một nỗi sợ hãi trongcông chúng Anh rằng zeppelins của Đức sẽ nhắm vào các thành phố của Anh bằng vũkhí hóa học.

( Mặt nạ phòng độc)

( Mặt nạ phòng độc),

Một phihành đoàn súng máy Đức.

( Súng máy trong các trận chiến)

( Súng máy trong các trận chiến),

Lính Mỹhuấn luyện với người hâm mộ chống khí. Những người hâm mộ đã có ý địnhphân tán khí độc từ các chiến hào và đào, nhưng họ đã chứng minh được hiệu quảtối thiểu trong điều kiện chiến trường.

( Vũ khí hóa học)

( Vũ khí hóa học),

Ngườilính Anh lấy một bó dây thép gai. Dây thép gai được phát triển ở Hoa Kỳvào thế kỷ 19 như là một phương pháp để bao vây đất chăn thả gia súc, nhưng cácứng dụng quân sự của nó đã sớm trở nên rõ ràng.

(Dây thép gai)

(Dây thép gai),

Trinhsát trên không ở giai đoạn sơ khai trong Thế chiến I, nhưng những bức ảnh xiênvề chiến trường đã nhanh chóng chứng minh giá trị của chúng đối với các chỉ huycủa cả hai bên.

( Trinh sát trên không)

( Trinh sát trên không),

Súngđường sắt hải quân 14 inch của Mỹ ở tây nam nước Pháp. Những khẩu súngkhổng lồ là có khả năng bắn một 1.400 pound (635 kg) shell khoảng cách gần 24dặm (39 km).                                                                 

( Pháo binh)

( Pháo binh)        ,