Sự thật về ý nghĩa của những dòng chữ, ký hiệu trên các sản phẩm đóng gói

Thành phần của các sản phẩm in trên bao bì là điều mà đa số người tiêu dùng thông minh thường quan tâm nhất. Tuy nhiên, liệu bạn đã nắm rõ ý nghĩa thật sự đằng sau những dòng chữ hay kí hiệu đó?

Theo luật, những nhãn mác thực phẩm phải được ghi một cách chính xác. Nhưng các nhà sản xuất chỉ chọn và đưa lên bao bì những thành phần chính yếu và đặc biệt. Là một người mua, bạn cảm thấy phân vân trước hàng loạt những dòng chữ khó hiểu và không chỉ riêng bạn, có gần 59% khách tiêu dùng cảm thấy khó khăn để hiểu các nhãn mác dinh dưỡng – theo khảo sát của Nielsen. Dưới đây là những dòng chữ và ký hiệu phổ biến trên các bao bì sản phẩm mà bạn thường gặp tại các cửa hàng hay siêu thị và những ý nghĩa thực sự đối với sức khỏe của bạn.

Đối với CHỮ

1. Natural

1. Natural,

Natural thoạt đầu sẽ mang đến cho người mua một sự tin tưởng vô hình rằng sản phẩm được chế biến theo quy trình tự nhiên và hoàn toàn lành mạnh. Tuy nhiên, bạn hãy hiểu rằng, nó không bao gồm sự đảm bảo về thành phần dinh dưỡng, nguyên liệu, an toàn thực phẩm hay những ảnh hưởng về sức khỏe. 

Ví dụ như nhãn hàng snack khoai tây với dòng chữ natural potato sử dụng khoai tây tự nhiên thay cho bột khoai tây đã qua sơ chế. Nhưng so với các hãng snack khác, nó vẫn giữ một hàm lượng chất béo tương đương với mức dinh dưỡng thấp. Hoặc natural candy (kẹo tự nhiên) sử dụng thành phần tự nhiên từ đường mía cũng có thể ngọt hơn so với các hãng kẹo sử dụng đường trắng thông thường.

2. Organic

2. Organic,

Dòng sản phẩm này đang rất được ưa chuộng trên thế giới. Organic – hữu cơ là những sản phẩm có nguồn nguyên liệu tự nhiên, không hương liệu, phẩm màu, chất hóa học, hormone tăng trưởng hay các nguyên liệu biến đổi gen. Nhưng bạn cũng nên xem xét thêm các thành phần khác như calo, chất béo… bởi organic không đồng nghĩa với việc nó có ít calo hay chất béo hơn các sản phẩm khác.

3. Sugar free/No sugar added/low sugar

3. Sugar free/No sugar added/low sugar,

Sugar free, no sugar added hay low sugar với ý chỉ không đường hoặc chỉ có một lượng đường thấp trong sản phẩm. Với những người thường quan tâm đến lượng calo, lượng tinh bột nạp vào cơ thể (do căn bệnh tiểu đường hoặc bạn muốn tránh xa chất ngọt gây bệnh ấy), bạn thường có xu hướng chọn những thực phẩm có nhãn dán sugar free hoặc no sugar added. 

Bản chất các nguyên liệu trong tự nhiên đã có một lượng đường nhất định, dù được sản xuất với ý nghĩa không đường đi nữa thì bạn cũng nên ngầm hiểu rằng sản phẩm vẫn sẽ có sự hiện diện của nhiều chất bổ sung hoặc làm ngọt nhân tạo mà cơ thể chúng ta không thể nhận ra được.

4. Whole grain/ Multigrain

4. Whole grain/ Multigrain,

Whole grain (ngũ cốc nguyên hạt) hay Multigrain (nhiều loại hạt) là những dòng chữ bạn thường thấy khi tìm mua những sản phẩm bánh quy hay ngũ cốc và gần như bất kì ai trong chúng ta cũng đều bị ấn tượng, mua ngay những sản phẩm “nguyên hạt” hoặc “100% lúa mì nguyên chất”. 

Whole grain – ngũ cốc nguyên hạt là các loại ngũ cốc xay bỏ lớp trấu bên ngoài và giữ lại toàn bộ bên trong hạt. Vì vậy ngũ công nguyên hạt được đánh giá giàu chất xơ và nhiều giá trị dinh dưỡng hơn các loại ngũ cốc đã qua sơ chế như gạo trắng, lúa mì trắng, bột mì trắng… 

Multigrain thường được người mua hiểu nhầm về ý nghĩa “đa hạt” của mình. Những loại sản phẩm multigrain có thể chứa rất nhiều loại hạt ngũ cốc khác nhau đã qua tinh chế và không còn giữ được nguyên hạt nữa.

5. Fat free

5. Fat free,

Dòng chữ fat free (không chất béo) trên bao bìa cũng là một hình thức cám dỗ với người mua khi tin rằng thực phẩm fat free lành mạnh hơn. Khi người dùng bắt đầu nhận thức rõ các tác hại của chất béo bão hòa (saturated fat) và chất béo chuyển hóa (trans fat), những sản phẩm giơ cao khẩu hiệu “không có chất béo” (fat free) ồ ạt tung ra thị trường. Vấn đề chính là những sản phẩm này đôi khi lại không quá lành mạnh như bạn tưởng. 

Một hãng thịt “tự hào” ghi trên nhãn bìa rằng sản phẩm của họ 95% fat free. Thoạt nghe có vẻ là sự lựa chọn lành mạnh khi chỉ có 5% chất béo trong thực phẩm tuy nhiên sự thật rằng, chất béo vốn chứa rất nhiều calo, đôi khi nó chứa gần như số calo có trong một sản phẩm full fat. Vì vậy, bạn hãy dành thời gian đọc kĩ lượng calo và so sánh nó với một sản phẩm full fat bình thường.

6. Gluten free

6. Gluten free,

Gluten là một loại protein có trong các loại ngũ cốc như lúa mì hoặc lúa mạch đen, đối với những người mắc bệnh celiac hoặc không dung nạp gluten thì điều này vô cùng quan trọng. Nếu là một người khỏe mạnh bình thường, bạn sẽ không cần phải chú ý quá nhiều đến yếu tố này, nhưng nếu gia đình có người có vấn đề về gluten hãy để ý kĩ trên bao bì sản phẩm.

7. Cholesterol free/ Low cholesterol

7. Cholesterol free/ Low cholesterol,

Nhiều người mắc sai lầm trước sản phẩm cholesterol free hoặc no cholesterol mang hàm nghĩa “không chất béo”. Cholesterol được tạo ra từ gan vì vậy chỉ các sản phẩm từ động vật như thịt, sữa, trứng và bơ mới chứa thành phần cholesterol. Các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật như bơ thực vật, trái bơ, dầu olive,… vốn không chứa cholesterol nhưng vẫn chứa hàm lượng lớn chất béo. 

Vì vậy “lời tuyên bố” cholesterol free hay low cholesterol trên các bao bìa chỉ mang mục đích tạo ảo tưởng về lợi ích sức khỏe cho người tiêu dùng. Hiệp hội Tim mạch Mỹ (The American Heart Association) khuyên mọi người nên nạp vào người ít hơn 300mg cholesterol mỗi ngày.

Đối với KÝ HIỆU

1. Kí hiệu trên các chai nhựa

1. Kí hiệu trên các chai nhựa,

Những ký hiệu này bên cạnh việc cho biết chai nước của bạn làm từ loại nhựa gì còn để chỉ ra rằng chúng ta có nên "tái chế" chúng hay không.

2. Kí hiệu thực phẩm tiêu chuẩn Kosher

2. Kí hiệu thực phẩm tiêu chuẩn Kosher,

Thông thường, trên một số bao bì, sản phẩm thường xuất hiện một số kí hiệu đặc biệt như U, OU... Nếu bạn bắt gặp những kí hiệu đó trên một số sản phẩm có trong siêu thị có nghĩa là chúng được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn Kosher. Những nghiên cứu thị trường chỉ ra rằng, gần 11 triệu người Mỹ chỉ mua thực phẩm Kosher, gần 20% số đó xem trọng luật lệ Kosher.Một số kí hiệu Kosher:

  • OU: Thực phẩm có chứa cả thịt lẫn sữa. 
  • OU-D: Sản phẩm từ sữa. 
  • OU-M (OU-Glatt): Sản phẩm được làm từ thịt hoặc các thành phần của thịt. 
  • OU-F: Sản phẩm được làm từ cá.

Ai cần những sản phẩm này?

- Những người bị dị ứng với sữa hoặc thịt, những người ăn chay và người không dung nạp lactose.

- Những người đang ăn kiêng hoặc tập thể dục thường xuyên. 

- Những người muốn chắc chắn rằng họ mua thực phẩm lành mạnh và chất lượng cao.

3. Những con số trên hoa quả nhập khẩu

3. Những con số trên hoa quả nhập khẩu,

Bên cạnh mã vạch, các loại hoa quả nhập đều có một dãy số khá đặc biệt, có thể gồm 4 hoặc 5 số, trong đó số đầu tiên luôn là 3, 4, 8 và 9. Đó là các mã số PLU - Price look-up code - với chức năng chủ yếu là để thu ngân tiện thanh toán. 

Tuy nhiên, mã PLU còn có một chức năng khác, đó là cho biết thứ hoa quả bạn đang ăn "được trồng như thế nào", dựa trên con số đầu tiên của dãy số. Cụ thể hơn, những loại hoa quả có 4 chữ số là loại hoa quả được trồng theo phương pháp truyền thống và có sử dụng thuốc trừ sâu. Nếu trước 4 số này có thêm số 9, đó là sản phẩm hữu cơ - organic - được trồng 100% theo phương pháp tự nhiên, không sử dụng bất kì hóa chất nào. Và cuối cùng là con số 8 - con số dùng để chỉ thực phẩm thuộc loại biến đổi gene - Genetically modified organisms.

4. Biểu tượng sản phẩm cho người ăn chay

4. Biểu tượng sản phẩm cho người ăn chay,

Biểu tượng ăn chay có một dấu kiểm của trung tâm kiểm định. Điều này có nghĩa rằng nội dung thích hợp cho người ăn chay.

,

Đây là một biểu tượng chay thay thế. Trong vị trí của một dấu kiểm trong trung tâm của nó có một biểu tượng đại diện cho lá. Điều này có nghĩa rằng nội dung thích hợp cho người ăn chay.

Tổng hợp